• ++84-24-35771501
  • info@vietphan.com.vn

Monthly Archives:April 2017

Nguyên lý hoạt động máy thở tự động

vietphan No Comments

Máy thở tự động (automatic ventilator) còn được gọi là máy thở chạy bằng khí/oxy (air/oxygen powered ventilator hoặc pneumatic ventilator). Điểm đặc biệt của máy thở này so với máy thở thông thường là hoạt động không cần nguồn điện (bao gồm nguồn điện ngoài và pin), đặc biệt phù hợp với xe cứu thương (xe cấp cứu) nên hay còn gọi là máy thở xe cứu thương / máy thở xe cấp cứu tự động 


Máy chỉ cần nguồn khí nén truyền năng lượng cho máy hoạt động, nguồn khí này cũng là nguồn cấp khí thở cho bệnh nhân. Các thông số thở được điều chỉnh không phải bằng các mạch điện tử mà bằng các hệ thống khí nén nhỏ bé nhưng rất phức tạp.

Tuyển dụng ngành Thiết bị y tế cho Q4 2018 / Q1 2019

vietphan No Comments

Hiện nay do nhu cầu mở rộng phát triển, TBYT Việt Phan đang cần tuyển dụng bổ sung các vị trí sau đây:

02 Nhân viên kinh doanh máy/hoá chất xét nghiệm
01 Nhân viên kinh doanh thiết bị hồi sức cấp cứu (máy thở / máy đo khí máu)

I/ Yêu cầu về Nhân viên kinh doanh máy/hoá chất xét nghiệm
⚡️ Không yêu cầu về bằng cấp
⚡️ Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm. Đối với sinh viên mới ra trường, công ty sẽ đào tạo.
⚡️ Có khả năng giao tiếp
⚡️ Có sức khoẻ tốt, có thể đi công tác tỉnh thường xuyên

II/ Yêu cầu về Nhân viên kinh doanh thiết bị hồi sức cấp cứu (máy thở / máy đo khí máu)
⚡️ Tốt nghiệp ĐH/CĐ các ngành kỹ thuật
⚡️ Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm kỹ thuật về máy thở. Công ty sẽ đào tạo thêm về kinh doanh
⚡️ Có khả năng giao tiếp, có thể nói tiếng Anh
⚡️ Có sức khoẻ tốt, có thể đi công tác tỉnh thường xuyên

Quyền lợi của ứng viên:
⚡️ Lương cứng + thưởng doanh số ở mức cao do hầu hết các máy chúng tôi nhập khẩu trực tiếp về là độc quyền
⚡️ Được đào tạo trong/ngoài nước
⚡️ Môi trường làm việc thân thiện, tại văn phòng thường xuyên có chuyên gia người nước ngoài để các bạn có thể trau dồi thêm ngoại ngữ.

Chi tiết thêm về tuyển dụng, ứng viên vui lòng liên lạc số ☎️024-35771501 gặp anh Thuận (máy lẻ 401) hoặc anh Quân (máy lẻ 301) hoặc các số di động 0914336566 anh Thuận / 0914567456 anh Quân

Giá trị của lưu huyết não đồ trong lâm sàng

vietphan No Comments

Giá trị của lưu huyết não đồ trong lâm sàng

(Rheo Encephalo Grame)

Kết quả hình ảnh cho lưu huyết não 

1. Đại cương

1.1. Khái niệm

Mô cơ thể có tính dẫn điện và cũng như các vật dẫn điện khác nó có trở kháng (điện trở). Đối với mô cơ thể, tại thời điểm ghi thì điện trở của mô thay đổi chỉ phụ thuộc vào dòng máu qua mô vì các yếu tố khác là hằng định. Vì vậy theo dõi điện trở của mô giúp ta đánh giá được lưu lượng tuần hoàn qua mô đó.

Sọ não là một cấu trúc nhiều thành phần, trong đó tuần hoàn của da, cơ, xương sọ dưới mỗi điện cực ghi cũng được phản ánh trên đường biểu diễn ghi được. Như vậy sự thay đổi điện trở ghi được thể hiện cả tuần hoàn của máu qua da đầu, tổ chức dưới da và xương sọ, nhưng lưu lượng tuần hoàn này không đáng kể so với lưu lượng tuần hoàn qua não. Khi máu qua não nhiều thì điện trở của não giảm đi, cường độ dòng điện tăng lên và ngược lại.

Ghi lại đường biểu diễn biến đổi điện trở của mạch máu não khi cho dòng điện xoay chiều tần số cao (30KHz), cường độ yếu (1mA) chạy qua được gọi là lưu huyết não đồ (REG: Rheo Encephalo Grame).

Dựa vào đường ghi lưu huyết não để đánh giá huyết động của não và những biến đổi chức năng của tuần hoàn não.

1.2. Mục đích

Ghi lưu huyết não đồ giúp đánh giá huyết động của não và thay đổi trạng thái chức năng của mạch máu não.

Huyết động: lưu lượng tuần hoàn qua bán cầu não, tốc độ và cường độ dòng máu lên não.

Trạng thái chức năng mạch máu não: tình trạng trương lực mạch.

1.3. Ưu và nhược điểm

– Ưu điểm:

Là phương pháp thăm dò tuần hoàn não không xâm nhập, an toàn không gây nguy hại cho bệnh nhân.

Có thể ghi nhiều lần, trong thời gian dài để theo dõi tác dụng điều trị hoặc phục vụ nghiên cứu.

Có thể tiến hành trong các trạng thái bệnh lý nặng như: bệnh nhân hôn mê, sốt cao, tăng áp lực sọ và ngay cả khi đang phẫu thuật.

Khi ghi lưu huyết não có thể làm nhiều nghiệm pháp sinh lý như thay đổi tư thế nằm – đứng, đứng – nằm, quay đầu, ngửa cổ, đè ép động mạch cảnh, theo dõi tác dụng của các loại thuốc trên đồ thị đường ghi lưu huyết não.

– Nhược điểm:

Không phải lúc nào các thông số lưu huyết (như biên độ của đường cong) cũng phản ánh đầy đủ về lưu lượng tuần hoàn não, vì nó còn phụ thuộc vào một số yếu tố như nhịp tim, huyết áp, áp lực nội sọ, độ nhớt của máu, sử dụng các thuốc vận mạch …

Trong quá trình đo người bệnh có thể bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh như tiếng ồn, lưu lượng người vào ra, nhiệt độ môi trường …

Sai số do kỹ thuật đo: Kết quả giữa hai lần đo có thể sai khác lớn nếu vị trị điện cực đặt không giống nhau, băng cố định không đủ chặt, bôi gen dẫn điện không đủ, người bệnh nằm nhiều ít vận động…

1.3. Lịch sử

1921 Schuelter là người đầu tiên chế tạo ra máy đo lưu huyết não, sau đó Meyer Grant và một số tác giả khác đã nghiên cứu sử dụng phương pháp này, nhưng do kỹ thuật chưa hoàn chỉnh nên đã gây tai biến khi ghi. Vì vậy phương pháp này đã bị bỏ trong thời gian dài.

1937 Granller cải tiến và sử dụng lại phương pháp để nghiên cứu thay đổi điện trở não ở những bệnh nhân chấn thương sọ não.

1940 Nyboor và cộng sự đã dùng máy ghi lưu huyết não để nghiên cứu khối lượng máu lưu hành ở tim, tiếp theo nhiều tác giả đã áp dụng để nghiên cứu sự thay đổi tuần hoàn máu ở các cơ quan khác.

1950 Polzer và Shufried đã hoàn chỉnh về kỹ thuật ghi lưu huyết não và nghiên cứu sâu về tuần hoàn não. Từ đó đến nay, phương pháp ghi lưu huyết não đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước, nó thực sự trở thành phương pháp cận lâm sàng có giá trị để đánh giá trạng thái tuần hoàn não.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MONITOR THEO DÕI BỆNH NHÂN

vietphan No Comments

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MONITORING THEO DÕI BỆNH NHÂN

CHUẨN BỊ
1. Máy chính, điện cực, dây đất, dây nguồn
2. Cắm điện nguồn 220V, khởi động máy: nhấn phím ON/OFF or Power , kiểm tra các chức năng monitor: ECG, SpO2, Huyết áp, Nhiệt độ.
BẢO QUẢN
1. Đối với máy chính:
– Lau chùi máy mỗi ngày bằng khăn mềm thấm nước hoặc dung dịch nước xà bông vắt khô. Không dùng cồn
– Để máy trong phòng thoáng mát, khô ráo
– Tránh vận hành máy nơi dễ cháy
– Không để bất kỳ đồ vật gì lên trên máy
Lưu ý: Cắm điện thường xuyên khi không sử dụng để máy luôn sẵn sàng hoạt động khi cần
3. Đối với dây cáp ECG.
– Không được để cáp bị xoắn, rối
– Lau sạch cáp sau khi sử dụng cho người bệnh hoặc bị bẩn do dịch tết, máu…
4. Đối với dây sensor SpO2, dây đo nhiệt độ:
– Lau sạch sau khi sử dụng cho người bệnh hoặc bị bẩn
– Không được để dây bị xoắn, rối
5. Đối với hệ thống đo Huyết áp:
– Lau sạch sau khi sử dụng cho người bệnh hoặc khi bị bẩn. Bao đo huyết áp giặt khi bẩn hoặc có mùi hôi..
– Không được để hệ thống dây bị xoắn hay rối…
QUI TRÌNH MONITORING
1. Cắm điện nguồn 220V, gắn dây đất, khởi động máy: nhấn phím ON/OFF hoặc Power
2. Monitor:
– Gắn hệ thống đo huyết áp: vào cánh tay người bệnh, mép dưới của bao đo huyết áp cách nếp khuỷu 3 – 5cm.
+ Đường đi của hệ thống đo HA trùng với đường đi của động mạch khuỷu tay.
+ Sao cho bao đo huyết áp ôm chặt lấy cánh tay, không được chặt hoặc lỏng.
+ Bấm đo huyết áp chờ kết quả:
+ Cài đặt thời gian đo ngắt quãng.
+ Nếu nghi ngờ kết quả đo thì phải tiến hành đo lại bằng Huyết áp kế.
– Gắn sensor SpO2: vào ngón tay hoặc ngón chân người bệnh
+ Đặt bàn tay người bệnh úp, kẹp sensor vào đầu chi người bệnh
+ Sao cho dây dẫn của sensor SpO2 nằm ở phía trên của mu bàn tay hoặc bàn chân
+ Chờ kết quả và xem đường biểu diễn của SpO2 hiển thị trên màn hình
– Gắn cáp ECG: Loại gồm 5 dây điện cực
+ Gắn miếng điện cực vào đầu dây điện cực
+ Gắn miếng điện cực lên người bệnh nhân:
RA: Tay phải – giao điểm mỏm cùng vai với đầu ngoài xương đòn phải
RL: Chân phải – giao điểm của xương sườn 11 với đường nách giữa bên phải
LA: Tay trái – giao điểm mỏm cùng vai trái với đầu ngoài xương đòn trái
LL: Chân trái – giao điểm của xương sườn 11 với đường nách giữa bên trái
V : Mỏm tim – 1/3 dưới bờ trái xương ức
+ Chờ kết quả hiển thị trên màn hình Monitor: đường biểu diễn điện tâm đồ, nhịp tim…
+ Cài đặt ngưỡng báo động.
3. Monitor với bộ 3 dây điện cực chính: . Dán điện cực: RA (trắng – vai phải), LA (đen – vai trái), LL (đỏ – hố chậu trái), nhấn phím LEAD SELECT, màn hình hiện sóng tương ứng các chuyển đạo I, II, III
4. Có thể thu nhỏ hoặc phóng đại biên độ các sóng trên màn hình bằng cách nhấn phím ECG SIZE
5. Cài đặt vùng báo động: nhấn phím ALARM. 3 vùng: 150/40, 120/60, 160/90
6. Ghi lại điện tim: nhấn phím RECORD, nhấn lần nữa nếu muốn ngưng ghi
7. Nhấn CODE SUMMARY ghi lại quá trình từ khi khởi động máy gần nhất, nhấn lần nữa nếu muốn ngưng ghi. Chức năng này tự hoạt động mỗi khi tắt máy.
8. Tắt máy: nhấn phím ON/OFF hoặc Power.

Tuyển dụng

vietphan No Comments

Việt Phan là một doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối thiết bị y tế với 17 năm kinh nghiệm. Do nhu cầu phát triển kinh doanh nên chúng tôi cần tuyển các vị trí sau:

01 Trưởng phòng kỹ thuật tại Hà Nội
02 Nhân viên kỹ thuật (chuyên về xét nghiệm) tại Hà Nội
02 Nhân viên kinh doanh lĩnh vực xét nghiệm tại Hà Nội
01 Nhân viên online marketing

Tuyen dung ky su thiet bi y te


I/ Yêu cầu về Trưởng phòng kỹ thuật
+ Tốt nghiệp ĐH Bách khoa hoặc các trường ĐH khối kỹ thuật
+ Có kinh nghiệm về bảo hành, bảo trì máy xét nghiệm (>= 5 năm).
+ Tiếng Anh: đọc và hiểu tài liệu: tốt. Giao tiếp: khá trở lên
+ Có sức khoẻ tốt, có thể đi công tác tỉnh thường xuyên
+ Có kỹ năng điều hành nhóm
II/ Yêu cầu về Nhân viên kỹ thuật
+ Tốt nghiệp ĐH, CĐ Bách khoa hoặc các trường ĐH, CĐ khối kỹ thuật
+ Có kinh nghiệm về bảo hành, bảo trì máy xét nghiệm sinh hoá (>= 2 năm).
+ Tiếng Anh: đọc và hiểu tài liệu. Ưu tiên ứng viên có khả năng giao tiếp
+ Có sức khoẻ tốt, có thể đi công tác tỉnh thường xuyên

III/ Yêu cầu về Nhân viên kinh doanh lĩnh vực xét nghiệm
+ Tốt nghiệp ĐH, CĐ
+ Có khả năng giao tiếp tốt
+ Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm bán hàng (đặc biệt ưu tiên ứng viên đã bán máy & hoá chất xét nghiệm) Đối với ứng viên chưa có kinh nghiệm, công ty sẽ đào tạo.
+ Có sức khoẻ tốt, có thể đi công tác tỉnh thường xuyên

IV/ Yêu cầu về Nhân viên online marketing
+ Có kiến thức cơ bản về SEO
+ Am hiểu sử dụng Facebook, forum
+ Nhân viên có thể làm tại nhà, công ty chỉ yêu cầu đảm bảo hiệu suất công việc

Quyền lợi Việt Phan đem lại cho bạn:
+ Thu nhập: 60-600 triệu/năm, tuỳ theo kinh nghiệm hoặc doanh số thực hiện.
+ Nhân viên có khả năng ngoại ngữ tốt sẽ được cử đi đào tạo tại hãng sản xuất
+ Được phát triển bản thân trong một công ty năng động, doanh số liên tục tăng trưởng 2 con số trong một thập kỷ qua
+ Du lịch 1 lần/năm trong hoặc ngoài nước
+ Phụ cấp: công tác, làm ngoài giờ, điện thoại, tiếp khách, cơm trưa …

Chi tiết thêm về tuyển dụng, ứng viên vui lòng liên lạc số 024-35771501 gặp anh Thuận (máy lẻ 401) hoặc anh Quân (máy lẻ 301).

Trân trọng cảm ơn,

Hướng dẫn, tư vấn đầu tư, xây dựng Phòng khám – Bệnh viện tư nhân

vietphan No Comments

Hướng dẫn, tư vấn đầu tư, xây dựng Phòng khám – Bệnh viện tư nhân
Bạn đang muốn đầu tư một Phòng khám hay Bệnh viện nhưng lại băn khoăn không biết phải làm những gì, cần bao nhiêu tiền và bắt đầu tư đâu?
Với những người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này đặc biệt là những người đã từng xây dựng và điều hành một phòng khám tư nhân thì việc đó không quá khó khăn. Tuy nhiên với hầu hết những ai mới bắt đầu thì lại không hề đơn giản, nhất là với các Y bác sỹ lần đầu xây dựng.
Qua nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi tư vấn xây dựng, lắp đặt trang thiết bị Y tế và hỗ trợ các thủ tục hành chính cho nhiều Bệnh viện, phòng khám. Chúng tôi điểm lại các giai đoạn cơ bản mà bất kỳ một Cơ sở y tế nào cũng phải trải qua và chuẩn bị

BƯỚC I: CHUẨN BỊ CON NGƯỜI
Y tế là một nghành đặc thù bởi độ khó, sự rủi ro và áp lực nhiều. Ngoài ra nhân sự hiện nay vẫn còn thiếu, nhất là các chuyên khoa như: chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm… gây nhiều khó khăn cho việc đáp ứng “ khả năng chuyên môn cần thiết “ cho cơ sở y tế khi hoạt động.
Khi có ý tưởng rồi đến kế hoạch đầu tư xây dựng Phòng khám, người đầu tư tìm đến các bác sỹ tiềm năng thông qua các mối quan hệ. Nếu không hiểu có sự cam kết chắc chắn bằng hình thức ràng buộc nào đó với những Bác sỹ hứa hảo sẽ tham gia khi PK xây dựng xong, thì nguy cơ họ thay đổi cũng rất cao. Có mốt số cách thực tế hay làm để ràng buộc Bác sỹ như: giữ bằng gốc, chứng chỉ chuyên môn, cho góp cổ phần đầu tư…
Những mô hình phòng khám có sự góp vốn của đông người phải thật sự cảnh giác, nhất là các bác sỹ cùng góp vốn đầu tư. Nhược điểm của người Việt nam nói chung là hễ làm ăn chug với nhau dễ xảy ra mâu thuẫn, xuất phát từ các mâu thuẫn: đầu tư mua sắm, cách thức hoạt động, quản lý… và hay gặp hơn cả là sự mâu thuẫn về lợi ích. Những người bạn bè, người thân khi đầu tư với nhau, lúc khó khăn thì chưa nghĩ gì nhưng đến khi Bệnh viện, Phòng khám làm ăn được thì sinh mẫu thuẫn về lợi ích. Thậm chí người được giao đi mua sắm bớt xén, gửi giá… tư lợi cá nhân.

Thực thế đã cho thấy, có rất ít mô hình đầu tư Bệnh viện, Phòng khám đông người thành công được.
Để giải quyết việc này cần chú ý ngay từ đầu:
– Thống nhất tổng mức đầu tư, hoạch định định hướng phát triển và giao việc cũng như lộ trình cụ thể cho mỗi cá nhân. Đến thời điểm nào là phải góp đủ tiền, chuẩn bị xong việc gì. Nếu cá nhân nào quá chậm trễ, viên cớ không hợp lý thì nên loại khỏi danh sách và điều chỉnh lại.
– Xây dụng 1 bản quy định về vốn góp, chia lợi nhuận, phân công trách nhiệm và phải được dự thống nhất của tất cả các Cổ đông
– Họp bàn và thống nhất phương án chi tiết đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất và nhất là các Trang thiết bị y tế, các cổ đông cũng nên giám sát chéo lẫn nhau, nghe thông tin nhiều chiều khi mua sắm Về nhân sự phục vụ cho hoạt động của các phòng khám theo quy định của BYT. Tham khảo Thông tư 41/2015/TT-BYT ngày 16-11-2015 ở đây.
Trong đó cần lưu ý
1. Phòng khám đa khoa là phòng khám có từ 2/4 chuyên khoa chính nội, ngoại, sản, nhi trở lên trong đó:
* Bác sỹ khám chữa bệnh:
– Bác sỹ đăng ký các chuyên khoa chính phải làm việc toàn thời gian hoạt động của phòng khám, ít nhất 08h/ngày trong thời gian phòng khám đăng ý hoạt động. Các bác sỹ phụ làm thêm không được trùng thời gian đăng ký KCB với cơ sở Y tế khác.
– Tất cả bác sỹ phải có chứng chỉ hành nghề. Để cấp được chứng chỉ hành nghề phải có văn bằng chuyên môn ( chuyên khoa ) liên quan. Bác sỹ Ngoại có thể đăng ký làm thêm Sản, Bác sỹ Nội có thể làm thêm Nhi nếu có đủ chứng chỉ.
* Yêu cầu cán bộ cận lâm sàng
Ngoài các chuyên khoa khám bệnh trên, muốn làm thêm cận lâm sàng nào thì phải có Bác sỹ, KTV của chuyên khoa đó. Tuy nhiên, Bác sỹ có thể đăng ký kiêm nhiệm thêm các chuyên khoa khác, như chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng nếu có đủ chứng chỉ.
– Siêu âm, X-Quang, CT-sanner phải có bác sỹ chẩn đoán hình ảnh
– Xét nghiệm: phải có cử nhân xét nghiệm hoặc Bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm
– Điên tim, điện não… phải có Bác sỹ có các chứng chỉ liên quan

BƯỚC II: CHUẨN BỊ CƠ SỞ HẠ TẦNG
Tham khảo thêm tài liệu “Hướng dẫn xây dựng Phòng khám, lắp đặt thiết bị “ tại đây
1. Lựa chọn được 1 vị trí hợp lý góp phần quyết định việc thành hay bại khi đầu tư.
– Không nên quá gần các cơ sở y tế tương đương, lớn hơn, tiềm năng hơn khác đang hoạt động tốt. Ở đây còn chú ý đến mật độ, đời sống dân cư, khả năng đáp ứng của đối thủ hiện tại và tiên lượng mức độ đáo ứng tối đa của chính phòng khám của mình khi phải cạnh tranh.
– Thực tế, với mật độ dân cư trung bình thì PKĐK cách nhau 10km trở lên, BVĐK cách nhau từ 20km. Hoặc mỗi huyện trung bình có 01 BVĐK quy mô 200 gường bệnh…
2. Thiết kế xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với khả năng khai thác
* Xây dựng mới
– Nếu xây mới, tốt nhất phải tham khảo kỹ các quy định về quy hoạch, tiêu chuẩn xây dựng cơ sở y tế của BYT và cố gắng đáp ứng ở mức tối đa để tránh rắc rối khi thẩm định, cấp phép
– Tốt nhất là tham khảo trực tiếp các Cơ sở y tế tương đương về quy mô, cùng mô hình hoạt động đã hoạt động thành công. Căn cứ vào các điều kiện thực tế của mình để mượn chuyên gia quy hoạch, thiết kế nhiều kinh nghiệm về thiết kế xây dựng bệnh viện để tư vấn và thiết kế phù hợp
* Cải tạo, nâng cấp từ cơ sở cũ
– Thông thường việc cải tạo sẽ gây nhiều khó khăn về việc đáp dứng tiêu chuẩn kỹ thuật của các phòng, vị trí bố trí giữ giữa các phòng ban
– Một số nguyên tắc cơ bản liên quan đến cải tạo cơ sở hạ tầng là:
+ Tiếp đón, lễ tân luôn ở đầu tiên
+ Tiếp đến là các phòng khám tổng hoặc và chuyên khoa.
+ Các phòng có tính lây nhiễm, liên quan đến chất thải như xét nghiệm, nội soi thì bố trí phía cuối gần khu vệ sinh.
+ Phòng chụp X-Quang tốt nhất là bố trí tách hẳn khu khác, cách khu nhiều người đi lại từ 5m. Nếu không tách được thì phải bố trí cuối cùng và phải lèm hệ thống chống phóng xa đúng tiêu chuẩn.

BƯỚC III: MUA SẮM THIẾT BỊ, VẬT TƯ Y TẾ
Chúng tôi sẽ tập trung phân tích bước khó khăn nhất trong quá trình đầu tư là MUA SẮM THIẾT BỊ, VẬT TƯ Y TẾ.
I- CÁC LƯU Ý CƠ BẢN KHI MUA SẮM THIẾT BỊ Y TẾ
1. Máy siêu âm
Ở góc độ chuyên môn, để chẩn đoán các bệnh lý thông thường thì thực ra chỉ cần máy siêu âm 2D đen trắng. Tuy nhiên, với thị hiếu của khách hàng phải là “ màu và 4D “ mới là hiện đại nên hầu hết các phòng mạch mới đầu tư phải theo xu hướng đó. Ngoài ra ta cũng phải phân biệt các loại máy màu là: màu nền, màu phủ, doppler màu. Số lượng đầu dò sử dụng phụ thuộc vào nguồn bệnh nhân và khả năng khai thác như: đầu dò âm đạo, đầu dò tim, đầu dò nông, đầu dò trực tràng…
Máy siêu âm vẫn là “con gà đẻ trứng vàng” cho các phòng khám, nó chiếm tới 40-60% doanh thu ở các Phòng khám đa khoa.
2. Máy chụp X-Quang
Nếu xét hiệu quả riêng từng thiết bị thì máy XQ đầu tư không quá đắt nhưng phụ kiện, giấy phép hoạt động…tương đối phức tạp. Quá trình vận hành dễ bị lỗi và hiệu quả thấp. Tuy nhiên, máy XQ là công cụ không thể thiếu của một phòng khám quy mô. Nó giúp rất nhiều cho chẩn đoán, điều trị bệnh. XQ sẽ thu hút được các dịch vụ khác như: Chấn thương, Hô hấp, Thần kinh, xương khớp… Lợi nhuận sẽ sinh ra từ các dịch vụ kéo theo đó.
Trong tương lai gần các thiết bị hiện đại như X-Q số hóa sẽ dần thay thế các công nghệ cũ.
3. Máy xét nghiệm huyết học
Xét nghiệm huyết học là một CLS thường quy, hiệu quả cao nhưng do chi phí đầu tư ban đầu khá lớn nên vẫn còn Phòng khám nhỏ sử dụng cách đếm cổ điển bằng kính hiển vi quang học. cũng như các máy xét nghiệm khác, cần được bả dưỡng, kiểm chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác

4. Xét nghiệm sinh hóa
Máy sinh hóa là thiết bị không thể thiếu trong chẩn đoán và điều trị. Những phòng khám lớn, có điều kiện thì nên đầu tư máy Sinh hóa tự động ngay từ đầu, vừa tiết nghiệm nhân sự, hóa chất kết quả lại chính xác hiện.
Khi lựa chọn máy sinh hóa cũng cần quan tâm đến hóa chất máy sử dụng là đóng hay mở, 100% máy bán tự động ngày nay đều chạy hóa chất mở, chỉ 1 số máy của Siemens, Rosse, Abbot… là chạy hóa chất đóng. Và tất nhiên ta nên lựa chọn các dòng máy chạy được hóa chất mở để không phụ thuộc vào 1 hãng nào đó với giá thành thường là rất cao.
Nếu khai thác tốt thì có thể nói, doanh thu từ xét nghiệm sinh hóa chỉ đứng sau siêu âm trong số các cận lâm sàng thường quy
5. Máy xét nghiệm nước tiểu
Máy xét nghiệm nước tiểu đầu tư ít, ít hỏng hóc, chi phí vận hành thấp và hiệu quả kinh tế rất cao nên là thiết bị không thể thiếu trong các phòng khám. Máy xét nghiệm nước tiểu có thể chạy được nhiều loại que các hãng khác, chỉ cần thứ tự và khoảng cách các chỉ số sắp xếp trên que giống nhau. Tuy nhiên nếu chạy que hãng khác thưởng không ổn định, sai số cao.
Một số hãng có giá máy, test quá cao như: Human, Siemens… ( tới 7.500 đ / test ) trong khi chất lượng tương đương của hãng khác chỉ 3.000 – 5.000 đ / test, máy cũng rẻ hơn đáng kể. Do đó giá thành Test là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn máy xét nghiệm nước tiểu.
6. Máy soi tai mũi họng
Trên thị trường thường dùng của hãng Medtech, sản phẩm được lắp ráp tại Việt Nam. Một số đơn vị bán máy của Provix Hàn Quốc với các model CT-300, CCU-900, CCU-900H, đây chủ yếu là hàng nhái được làm tại Việt Nam với giá từ 50-70 triệu. Các máy này đều không có giấy tờ hợp lệ để có thể đăng ký cấp phép hoạt động như CO, CQ, tờ khai Hải quan. Tuy nhiên với phòng khám tư nhân, không liên quan đến BHYT thì có thể được sử dụng bình thường.
Trên thị trường có các Model chính hãng, đầy đủ giấy tờ với giá từ 120 -170 triệu chính hãng hàn Quốc như: CCU-2400 / hãng Provix, Medvision / hãng Medstar, Chamvision / hãng Chammed…
7. Máy điện tim
Có các máy 1-3-6-12 cần ( bút ghi ), số cần phản ánh “ cùng lúc ghi được bao nhiêu đạo trình “ của máy. Vậy số cần càng nhiều thực hiện càng nhanh. Với các phòng khám quy mô vừa và nhỏ thì việc sử dụng máy 3 hoặc 6 cần là đủ. Làm điện tim thì dễ nhưng phân tích chính xác và khai thác hết ý nghĩa của nó thì không phải nơi nào cũng làm được.
8. Kính hiển vi
Những phòng khám chưa có máy XN huyết học tự động vẫn sử dụng kính quang học để làm công thức máu nhưng sai số là rất lớn và tốn nhân lực. Ngoài ra kính quang học còn có tác dụng như: soi Ký sinh trùng, Vi khuẩn, Giải phẫu bệnh…
9. Máy soi Cổ tử cung
Trên thị trường có quá nhiều loại máy soi cổ tử cung và có thể nói là lộn xộn. Lý do bởi sự đơn giản trong xây dựng cấu hình, Camera chính của máy nhỏ nên dễ nhập lậu từ Trung Quốc, phần còn lại có thể mua tại Việt Nam
Hầu hết các camera sử dụng cảm biến CCD của Sony nhật nhưng có độ nhạy và độ phân giải khác nhau nên chất lượng cũng khác nhau. Nhưng nhìn chung không có quá nhiều sự khác biệt giữa những Camera rẻ và đắt tiền. Hơn nữa các loại camera này rất hiếm khi bị lỗi và khắc phục cũng đơn giản nên chỉ cần đầu tư loại tối thiểu cũng dùng tốt và hoàn toàn yên tâm.
10. Dao điện sản khoa
Đây là loại máy không thể thiếu trong điều trị các bệnh lý phụ khoa phổ biến như: Viêm lộ tuyến, Sùi mão gà, Polyp, Nang… Nếu không sử dụng máy này thì nhiều bệnh lý trên rất khó điều trị triệt để bằng nội khoa thông thường. Điều trị bằng Dao cao tần ( dạng dao mổ ) nếu không cẩn thận rất dễ để lại tai biến đặc biệt gây sẹo làm cứng cổ tử cung, ảnh hưởng đến việc sinh nở
Mấy năm gần đây xuất hiện máy “ đốt hồng ngoại “ sử dụng ánh sáng mạnh làm bỏng độ 1-2 tổ chức nên rất hiệu quả trong điều trị “ Viêm Lộ Tuyến “. Ngoài ra còn một số thiết bị khác như: máy áp lạnh, máy Laser…
11. Ghế nha khoa
Đa số các ghế Nha khoa hiện có trên thị trường chủ yếu xuất xứ từ: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Trong hệ thống y tế tư nhân thường sử dụng các ghế ‘bãi’ của Nhật, hoặc ghế Trung Quốc. Giá ghế bãi của Nhật dao động từ 65-95 triệu tùy chất lượng còn ghế Trung Quốc có già từ 35-65 triệu. Ghế nha khoa cấu tạo khá đơn giản nên cũng ít khi xảy ra lỗi. Việc bảo dưỡng, sửa chữa cũng không tốn kém như các thiết bị khác.

 

Nguồn: An Sinh

HbA1c trong chẩn đoán và điều trị biến chứng tiểu đường

vietphan No Comments

Mục tiêu điều trị của bệnh tiểu đường (đái tháo đường) là kiểm soát tốt đường huyết, phòng ngừa và làm chậm quá trình xảy ra biến chứng. Chỉ số HbA1c đánh giá mức độ ổn định đường huyết của người bệnh trong khoảng 2 – 3 tháng. Duy trì chỉ số HbA1c dưới 6,5 % có thể giảm đáng kể tỉ lệ xuất hiện các biến chứng trên tim, thận, mắt, thần kinh, mạch máu ngoại vi,…

HbA1c và ý nghĩa trong chẩn đoán, điều trị bệnh tiểu đường
Hemoglobin (Hem) là một huyết sắc tố có trong hồng cầu giúp vận chuyển oxy đến các tế bào trong cơ thể, luôn có sự gắn kết với đường trong máu và được đường hóa tạo thành phức hợp HbA1c. HbA1c gắn liền với đời sống hồng cầu (120 ngày), tỉ lệ thuận với nồng độ đường huyết, do đó là chỉ số hữu ích để xác định nồng độ đường huyết trung bình và phản ánh chính xác mức độ kiểm soát đường huyết của bệnh nhân trong thời gian dài hạn (khoảng 2 – 3 tháng).

HbA1c trong chẩn đoán và điều trị biến chứng tiểu đường 1
Sự gắn kết hemoglobin với glucose tạo thành phức hợp HbA1c

Chỉ số đường huyết luôn thay đổi và chỉ phản ánh nồng độ đường trong máu tại thời điểm đo, bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như chế độ ăn uống, sinh hoạt, luyện tập, stress, thuốc điều trị, nồng độ insulin trong máu… không phản ánh được sự ổn định của đường huyết. Chỉ số HbA1c không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thay đổi bất thường và có thể xét nghiệm ở bất kì thời điểm nào, kể cả sau một bữa ăn, là chỉ số giúp đánh giá chính xác độ ổn định đường huyết của bệnh nhân trong thời gian điều trị khoảng 2- 3 tháng.

Chỉ số HbA1c là chỉ số hữu hiệu trong việc phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác bệnh đái tháo đường (ĐTĐ). Do tại thời điểm đo, người bệnh có chỉ số đường huyết bình thường nhưng chỉ số HbA1c cao, chứng tỏ đường huyết không được kiểm soát tốt trong một thời gian dài, là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ và cần được tiến hành lặp lại các xét nghiệm để có chẩn đoán chính xác nhất.

Dựa vào chỉ số HbA1c còn có thể đánh giá được hiệu quả phác đồ điều trị đối với bệnh nhân ĐTĐ bao gồm chế độ ăn uống, luyện tập, thuốc điều trị, thực phẩm hỗ trợ trong một lộ trình điều trị, từ đó có sự điều chỉnh phù hợp và hiệu quả. Tuy nhiên HbA1c không phải là chỉ số theo dõi đường hàng ngày, do đó không được sử dụng để hiệu chỉnh liều insulin cũng như tình trạng hạ đường huyết. Bệnh nhân cần thường xuyên theo dõi đường huyết hàng ngày để hiệu chỉnh liều insulin phù hợp và phát hiện sớm tình trạng hạ đường huyết để có biện pháp điều trị kịp thời.

Chỉ số Hba1c cao làm tăng nguy cơ mắc biến chứng tiểu đường trên tim, mắt, thận, thần kinh. Bạn có thể sử dụng thêm giải pháp hỗ trợ giúp giảm chỉ số Hba1c, ổn định đường huyết, nhờ đó phòng ngừa biến chứng tiểu đường. Hãy gọi cho chúng tôi theo số 0904.904.660 (Trong giờ hành chính) để được tư vấn thêm.

Giá trị HbA1c trong phòng ngừa và điều trị biến chứng tiểu đường
Bệnh nhân ĐTĐ có đường huyết không ổn định nên ít nhất 3 – 4 tháng xét nghiệm HbA1c để đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết dài hạn và có tiên lượng về biến chứng tiểu đường.

Các nhà khoa học đã chứng minh rằng: Biến chứng của tiểu đường có thể được phòng ngừa hoặc làm chậm tiến triển nếu chỉ số HbA1c ≤ 7% và có thể giảm 72% nguy cơ dẫn đến mù lòa, 87% suy thận giai đoạn cuối và 67% nguy cơ cắt cụt chi.

Với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết có chỉ số HbA1c > 7%, tăng đáng kể nguy cơ dẫn đến biến chứng ĐTĐ: tăng 1% chỉ số HbA1c sẽ tăng 38% biến chứng trên mạch máu lớn (động mạch vành, mạch máu não), 40% biến chứng trên mạch máu ngoại vi (bệnh lý võng mạc, bệnh thận, thần kinh, chi,…) và tăng 38% nguy cơ tử vong trên bệnh nhân ĐTĐ.

Xét nghiệm chỉ số HbA1c – các giá trị cần chú ý
Xét nghiệm HbA1c đo tỉ lệ phần trăm lượng đường trong máu gắn kết với Hem (Hb) của hồng cầu. Ủy ban quốc tế khuyến cáo rằng: “HbA1c là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán tiền đái tháo đường, đái tháo đường type1 và type 2”.

– Giá trị chẩn đoán theo chỉ số HbA1c:

Bình thường: < 5,7%

Tiền tiểu đường (có thể tiến triển thành ĐTĐ typ2): 5,7% – 6,5%

Bệnh tiểu đường : > 6,5%

– Đối với bệnh nhân ĐTĐ, cần kiểm soát đường huyết theo khuyến cáo:

+ HbA1c ≤ 7% : kiểm soát tốt

+ HbA1c từ 7% đến 8% : cần cải thiện

+ HbA1c từ 8% đến 10% : mức độ đường huyết là quá cao

+ HbA1c > 10% : mức độ đường huyết là rất cao

Khi HbA1c tăng lên 1% tương ứng giá trị đường huyết tăng lên 30mg/dl hay 1.7mmol/l.

Nếu bệnh nhân đang dùng ins ulin có chỉ số HbA1c < 6,2% sẽ xảy ra tình trạng hạ đường huyết (nồng độ glucose trong máu thấp). Điều này rất nguy hiểm đối với bệnh nhân nếu không được phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời. Bệnh nhân cần được thường xuyên theo dõi đường huyết để điều chỉnh liều insul in phù hợp.

Kết quả đo chỉ số HbA1c có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như bệnh lý gan, thận, vitamin C và E, nồng độ chất béo, phụ nữ có thai… Một số yếu tố làm tăng nồng độ HbA1c như bệnh suy thận, nhiễm độc niệu, hội chứng Cushing, hội chứng buồng chứng đa nang, phụ nữ có thai, tăng triglycerid, sử dụng thuốc corticoid, nghiện rượu mãn tính… Mặt khác một số bệnh nhân đã mắc đái tháo đường nhưng giá trị vẫn nằm trong khoảng bình thường do một số yếu tố làm giảm nồng độ HbA1c như truyền máu hay mất máu, tế bào hồng cầu hình liềm… Do đó trước khi tiến hành xét nghiệm HbA1c, bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ tình trạng bệnh lý, sử dụng thuốc trong khoảng 2 -3 tháng để loại trừ sai số kết quả chỉ số HbA1c.

Để có chẩn đoán chính xác bệnh tiểu đường, các xét nghiệm cần phải được tiến hành lặp lại 2 – 3 lần tại các thời điểm khác với cùng hoặc khác điều kiện ban đầu và kết hợp với chỉ số đường huyết.

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường:
HbA1c: ≥ 6,5%

Đường huyết lúc đói: ≥ 126 mg/dL (7.8 mmol/L) sau một đêm nhịn đói ít nhất sau 8 giờ

Đường huyết bất kỳ: ≥ 200mg/dL (11,1mmol/L) + triệu chứng tăng đường huyết.

Đường huyết 2 giờ sau uống 75g Glucoze: ≥ 200mg/dL

Bệnh nhân ĐTĐ cần ít nhất 3 – 6 tháng kiểm tra chỉ số HbA1c một lần để đánh giá chế độ kiểm soát đường huyết và có hướng điều chỉnh thích hợp. Bên cạnh đó, đối với bệnh nhân có chỉ số HbA1c < 6,2% và đang điều trị bằng ins ulin cần kiểm tra đường huyết hàng ngày để phòng ngừa tình trạng hạ đường huyết. Khuyến cáo nên kiểm tra HbA1c ít nhất 1 năm 1 lần, để có phát hiện sớm tình trạng tiền đái tháo đường, rối loạn dung nạp glucose, giúp phòng ngừa tiến triển bệnh tiểu đường typ2 và có phương pháp điều trị kịp thời, phòng ngừa biến chứng ĐTĐ đối với bệnh nhân ĐTĐ

Ghi lưu huyết não (REG)

vietphan No Comments

Ghi lưu huyết não (RHEOENCEPHALLOGRAPHIA – REG)

Trong các phương pháp nghiên cứu sinh lý tuần hoàn não, phương pháp ghi

những thay đổi điện trở của não khi có dòng điện chạy qua là một phương pháp

nhẹ nhàng nhất đối với bệnh nhân, nó không gây đau đớn, độc hại gì. Phương

pháp có giá trị lớn trong việc đánh giá trạng thái mạch máu não, lưu lượng tuần

hoàn não, vì vậy người ta gọi phương pháp này là ghi lưu huyết não.

Phương pháp này có những ưu điểm như sau:

– Có thể ghi trong thời gian dài theo yêu cầu nghiên cứu.

– Có thể ghi nhiều lần để theo dõi tiến triển của bệnh hoặc tác dụng của

thuốc.

– Có thể tiến hành trong cả lúc bệnh nhân trong trạng thái bệnh lý nặng như:

khi bệnh nhân hôn mê, sốt cao, tăng áp lực trong sọ và ngay cả trong khi phẫu

thuật.

– Khi ghi lưu huyết não có thể làm nhiều nghiệm pháp sinh lý và dược lý như

thay đổi tư thế nằm – đứng hoặc đứng – nằm, quay đầu, ngửa cổ, đè ép động mạch

cảnh, theo dõi tác dụng của các loại thuốc trên đường ghi lưu huyết não…

Về lịch sử phát triển của phương pháp: Schuelter là người đầu tiên đã làm

một máy để ghi lưu huyết não (năm 1921) sau đó Meyer Grant và một số tác giả

khác đã nghiên cứu sử dụng phương pháp này, nhưng do kỹ thuật chưa hoàn chỉnh

đã gây những tai biến khi ghi, vì vậy phương pháp này đã bị bỏ trong thời gian

dài. Năm 1937 Ganller mới cải tiến và sử dụng lại phương pháp để nghiên cứu

thay đổi điện trở não ở những bệnh nhân chấn thương sọ não. Năm 1940 Nyboor

và cộng sự đã dùng máy ghi lưu huyết não để nghiên cứu khối lượng máu lưu

hành ở tim, tiếp theo nhiều tác giả khác đã nghiên cứu sự thay đổi tuần hoàn ở các

cơ quan khác.

Đáng lưu ý là từ năm 1950 Polzer và Shufried đã hoàn chỉnh về kỹ thuật ghi

lưu huyết não và nghiên cứu sâu về tuần hoàn não. Từ đó đến nay phương pháp

ghi lưu huyết não đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước, nó thực sự trở thành

phương pháp cận lâm sàng có giá trị để chẩn đoán, đánh giá trạng thái tuần hoàn

não.

1- Nguyên lý chủ yếu trong phương pháp ghi lưu huyết não:

Cũng như các vật dẫn khác, tất cả các tổ chức của cơ thể khi có một dòng

điện chạy qua nó đều có sự cản với dòng điện.

Đối với các tổ chức trong cơ thể trong thời điểm ghi thì điện trở của nó thay

đổi chỉ phụ thuộc vào sự thay đổi của lượng máu tuần hoàn qua nó (vì các yếu tố

khác khẳng định). Vì vậy theo dõi của điện trở của cơ quan tổ chức giúp ta đánh

giá được trạng thái tuần hoàn của cơ quan tổ chức đó .

Ta có thể coi sọ não là một mẫu điện tích như sơ đồ dưới (hình 11) trong đó

da cơ và sương sọ ở dưới mỗi điện cực ghi được biểu diễn bằng tế bào điện tích

(b). Như vậy sự thay đổi điện trở ghi được thể hiện cả sự tuần hoàn của máu qua

da đầu, tổ chức dưới da và sương sọ, nhưng lưu lượng tuần hoàn này không đáng

kể so với sự tuần hoàn qua não.Vì vậy, đường ghi sự thay đổi điện trở chủ yếu

biểu hiện sự thay đổi lưu lượng tuần hoàn qua não, khi máu qua não nhiều thì điện

trở của não giảm đi, cường độ dòng điện tăng lên và ngược lại.

Tag cloud: vaso screen 5000, medis, REG, RG9411

Xét nghiệm máu, xét nghiệm công thức máu là gì?

vietphan No Comments

Xét nghiệm công thức máu (tổng công thức tế bào máu, xét nghiệm huyết học) nói lên điều gì ?

Bạn có thể được bác sĩ yêu cầu làm công thức máu (CTM) khi bị sốt cao, khi mệt mỏi kéo dài, hoặc ngay cả lúc kiểm tra sức khỏe định kỳ. Vậy CTM là gì và tại sao nó lại hay được sử dụng đến vậy?
CTM là xét nghiệm đầu tay của các bác sĩ, giúp họ chẩn đoán nhiều loại bệnh. Nó cũng thường được sử dụng để theo dõi diễn biến của một số bệnh liên quan tới máu (ví dụ bệnh máu trắng) hoặc để kiểm tra tác dụng phụ của một số loại thuốc gây ức chế tủy xương. Việc hiểu rõ về xét nghiệm này sẽ giúp bạn biết cách đặt cho thầy thuốc những câu hỏi thiết thực liên quan tới bệnh của mình.

Công thức máu là gì?

CTM là xét nghiệm cho phép xác định số lượng các tế bào máu và các thành phần liên quan của máu ngoại vi. Thông qua CTM, ta có thể biết:

Số lượng các tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Những tế bào này có chức năng khác nhau: hồng cầu mang chất dinh dưỡng và ôxy đi nuôi dưỡng tế bào, bạch cầu là đội ngũ các “chiến binh” đương đầu với các tác nhân gây nhiễm trùng, tiểu cầu tham gia vào quá trình đông máu.
Hàm lượng huyết sắc tố (một loại protein nằm trong hồng cầu, có nhiệm vụ mang ôxy tới mô).
Hematocrit: Tỷ lệ hồng cầu trên thể tích máu toàn phần, phản ánh tình trạng thiếu máu hoặc cô đặc máu.
Khi nào thì phải làm CTM?

CTM thường được sử dụng để:

Sàng lọc những bệnh lý đặc trưng bởi những thay đổi nghiêm trọng về số lượng tế bào máu (ví dụ trong các bệnh nhiễm trùng, một số bệnh ung thư, ở các bệnh nhân tiếp xúc với hóa chất độc hại…).
Theo dõi diễn biến của một số bệnh như: bệnh bạch cầu (máu trắng), u bạch huyết, các bệnh liên quan tới máu, bệnh mạn tính…
Theo dõi tác dụng phụ của một số thuốc có khả năng ức chế hoạt động của tủy xương. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân bị một số bệnh ung thư (nhất là ung thư máu, u bạch huyết), và những người phải điều trị hóa trị hoặc xạ trị. Nếu số lượng tế bào máu giảm xuống mức quá thấp, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân nhập viện ngay vì lúc này họ rất dễ bị nhiễm trùng, chảy máu hoặc bị các biến chứng nghiêm trọng khác, gây nguy hiểm cho tính mạng.
Ý nghĩa của các chỉ số trong CTM

Bạch cầu
CTM cho biết số lượng tổng thể của bạch cầu trong một đơn vị máu (chẳng hạn trong 1 ml máu), cũng như tỷ lệ của mỗi một trong 5 loại bạch cầu (trung tính, lympho, mono, ưa a xít và ưa kiềm). Ở người khỏe mạnh, giới hạn bạch cầu là 5.000 – 10.000/ml máu. Ở trẻ nhỏ, số lượng bạch cầu, nhất là các tế bào lympho, hơi cao hơn so với người lớn.

Số lượng bạch cầu thường tăng trong các bệnh nhiễm trùng, nó cũng có thể tăng rất cao trong bệnh ung thư máu.

Bạch cầu có thể hạ thấp khi ta bị nhiễm virus hoặc trong những bệnh lý liên quan tới giảm sản tủy (giảm sản xuất bạch cầu trong tủy xương). Bạch cầu cũng hạ thấp ở những người có tiếp xúc với các hóa chất gây ung thư, với tia xạ hoặc các thuốc điều trị ung thư.
Hồng cầu
Thông thường, chỉ số hồng cầu và huyết sắc tố ở nam giới cao hơn so với phụ nữ.

Sự giảm sút số lượng hồng cầu hoặc huyết sắc tố phản ánh tình trạng thiếu máu của cơ thể. Nếu lượng sắt đưa vào qua khẩu phần ăn thấp, hoặc nếu bạn bị chảy máu mạn tính, chỉ số huyết sắc tố của bạn sẽ giảm và bạn cần được điều trị ngay.

Ngoài ra, hồng cầu cũng giảm ở những bệnh nhân mắc bệnh di truyền về hồng cầu (ví dụ bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm).

Tiểu cầu
Tiểu cầu là những tế bào rất đặc biệt trong máu, chức năng chính của nó là khởi động quá trình hình thành khối máu đông. Những bất thường về số lượng tiểu cầu có thể xuất hiện ở nhiều bệnh và gây hậu quả nghiêm trọng:

– Tiểu cầu giảm trong các trường hợp ung thư đã di căn tới tủy xương, tại đó các tế bào ung thư sẽ ức chế quá trình sản xuất của cả 3 dòng tiểu cầu, hồng cầu và bạch cầu. Thay đổi này cũng xuất hiện sau sử dụng một số thuốc gây ức chế sản xuất tiểu cầu ở tủy xương. Ngoài ra, ở những bệnh nhân đột nhiên bị mất rất nhiều máu, tiểu cầu cũng có thể giảm đáng kể. Nếu tiểu cầu giảm quá thấp, bệnh nhân rất dễ bị xuất huyết.

– Tiểu cầu có thể tăng trong một số bệnh mạn tính, bệnh tủy xương hay sau sử dụng một số thuốc. Sự gia tăng số lượng tiểu cầu sẽ kích thích việc hình thành những khối tiểu cầu trong lòng mạch, cản trở sự lưu thông của máu.

Chú ý: CTM phản ánh tình trạng hiện tại của máu tuần hoàn, nhưng những kết quả bất thường không phải bao giờ cũng là chẩn đoán của một bệnh đặc hiệu. Những thay đổi trong công thức máu có thể là kết quả của một loạt bệnh hoặc tình trạng bệnh lý, cũng như các yếu tố môi trường khác. Chẳng hạn, số lượng bạch cầu và tiểu cầu có thể hơi tăng nhẹ sau khi bạn luyện tập, trong khi chỉ số huyết sắc tố có thể tăng nhẹ ở người hút thuốc lá. Nếu bạn có bất cứ băn khoăn gì về những thay đổi bất thường trong CTM của mình hoặc người thân, hãy mạnh dạn yêu cầu bác sĩ giải thích rõ cho mình, tránh việc tự suy diễn, gây hoang mang lo lắng.

 

Khí máu động mạch là gì ?

vietphan No Comments

Khí máu động mạch là gì ?

Thông thường, máu sau khi tiếp nhận đầy đủ oxy khi qua phổi, sẽ được đưa về tim, từ đây tim đưa máu đi khắp cơ thể bằng cách bơm máu vào các động mạch. Sau khi máu giàu oxy đi qua tổ chức, tế bào nhận oxy và thải khí cacbonic để quay trở lại tim, được đưa lên phổi và từ đó thải ra ngoài

Để đánh giá hiệu quả của quá trình trao đổi khí, trên lâm sàng, các bác sĩ thường tiến hành đo nồng độ các khí trong máu động mạch, xét nghiệm này được gọi là khí máu.
Trong thực tế máu sẽ được lấy từ động mạch và không cần phải buộc ga rô ở cánh tay (ngược lại với cách lấy máu qua đường tĩnh mạch). Thông thường người ta lấy máu ở động mạch quay ở cổ tay. Để xét nghiệm được chính xác trước khi lấy máu bệnh nhân được nghỉ ngơi trong 10 phút. Bạn sẽ hít thở khí trời một lúc, trong trường hợp suy hô hấp mạn tính thì xét nghiệm có thể được thực hiện khi bạn đang thở oxy.
Phân tích máu động mạch có thể xác định đươc:
Nồng độ oxy hay áp lực riêng phần của oxy trong máu động mạch (PaO2) tính bằng ki lô pascal (Kpa) hoặc mmHg. Bình thường ở người khỏe mạnh PaO2 > 12,6Kpa (95 mmHg). Trong bệnh lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, do bệnh tiến triển liên tục, nên nồng độ oxy trong máu của bạn sẽ giảm dần, nồng độ oxy trong máu không đủ để cung cấp cho các tế bào trong cơ thể, khi đó người bệnh xuất hiện biểu hiện khó thở, và được đánh giá là suy hô hấp. Thiếu oxy chỉ xuất hiện lúc gắng sức đó là lúc mà bệnh của bạn còn ở giai đoạn nhẹ.
Khi có thiếu oxy cả lúc nghỉ ngơi lúc đó bạn cần được thở oxy. Liều lượng oxy sẽ được tính toán phụ thuộc vào kết quả khí máu động mạch của bạn. Khí máu động mạch lúc thở oxy cần phải đạt gần đến mức bình thường nếu có thể được. Nồng độ khí cacbonic (CO2) hay áp lực riêng phần của khí CO2 trong máu động mạch (PaCO2) được đo bằng mmHg, bình thường PaCO2 vào khoảng 5,4Kpa (42mmHg) trong suốt cả cuộc đời của một người khỏe mạnh. Khi mà sự trao đổi khí bị giảm sút thì ta sẽ thấy trước hết là giảm nồng độ oxy trong máu sau đó ở những giai đoạn nặng của suy hô hấp lúc đó có tăng cả khí CO2. Tăng nồng độ khí CO sẽ độc và có các biến chứng bất lợi đối với cơ thể: ngủ gà, đau đầu, đôi khi nặng là hôn mê…, trong trường hợp này nhập viện là bắt buộc để có các điều trị phù hợp. pH là độ toan máu (acid máu).
Kết quả tương đối ổn định ở những người khỏe mạnh vào khoảng 7,40. pH có thể giảm xuống trong giai đoạn mất bù cấp tính của COPD, và lúc đó cần được điều trị trong bệnh viện thường là ở khoa hồi sức tích cực.
Việc lấy khí máu động mạch thường không mất nhiều thời gian.
Điều khó chịu của xét nghiệm này đó là hơi đau một chút khi lấy máu và có thể xuất hiện mảng tụ máu nếu chỗ lấy máu không được ép đủ chặt và đủ lâu sau khi lấy máu.
PGS.TS. Ngô Quý Châu, TS. Chu Thị Hạnh, TS. Nguyễn Thanh Hồi

12

Giải pháp trọn gói

Với kinh nghiệm 17 năm trên thị trường, chúng tôi hoàn toàn có đủ năng lực và kinh nghiệm để giúp quý khách hàng có được giải pháp tổng thể: từ tư vấn thiết kế cho đến thi công, cung cấp thiết bị và bảo hành.